Showing posts with label đề thi vào lớp 10 môn Văn. Show all posts
Showing posts with label đề thi vào lớp 10 môn Văn. Show all posts

Monday, October 1, 2018

ĐỀ LUYỆN THI MÔN NGỮ VĂN LỚP 9 THEO HƯỚNG PHAT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH


I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 
       Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
THỜI GIAN LÀ VÀNG
Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.
(Phương Liên - Ngữ văn9)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong văn bản. (0,5 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, thời gian có những giá trị nào? (0,5 điểm)
Câu 3. Chỉ ra tác dụng của phép điệp được sử dụng trong văn bản. (1,0 điểm)
Câu 4. Từ ý nghĩa được gợi ra từ văn bản, anh/chị tâm đắc nhất với giá trị thời gian nào? (1,0 điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu ở phần Đọc hiểu: “Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá”.
Câu 2: ( 5 điểm) Trình bày suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương qua văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ


Wednesday, June 15, 2016

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN NĂM 2016 mới


Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) 

Câu 1 (2,0 điểm): Trong hai câu thơ sau, từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đ­ược dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tư­ợng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa đư­ợc không? Vì sao?
“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!”
( Nguyễn Du, Truyện Kiều).

Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên

Câu 3: (5.0 điểm): Cảm nhận của em về tình cha con trong đoạn trích sau:
Chiếc lược ngà

        "Đến lúc chia tay, mang ba lô trên vai, sau khi bắt tay hết mọi người, anh Sáu mới đưa mắt nhìn con, thấy nó đứng trong góc nhà.
        Chắc anh cũng muốn ôm con, hôn con, nhưng hình như cũng lại sợ nó giẫy lên lại bỏ chạy, nên anh chỉ đứng nhìn nó. Anh nhìn với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu. Tôi thấy đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao.
- Thôi ! Ba đi nghe con ! – Anh Sáu khe khẽ nói.
      Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. Nhưng thật lạ lùng, đến lúc ấy, tình cha con như bỗng nổi dậy trong người nó, trong lúc không ai ngờ đến thì nó bỗng kêu thét lên:
- Ba…a…a… ba!
     Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa. Đó là tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng nó, nó vừa kêu vừa chạy xô tới, nhanh như một con sóc, nó chạy thót lên và dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó. Tôi thấy làn tóc tơ sau ót nó như dựng đứng lên.
Nó vừa ôm chặt lấy cổ ba nó vừa nói trong tiếng khóc:
- Ba! Không cho ba đi nữa ! Ba ở nhà với con !
Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. Nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
                          (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà, Ngữ văn 9, Tập 1)

— Hết —
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm!

Câu 1:
- Từ hoa trong thềm hoa có nghĩa là đẹp, sang trọng.
- Từ hoa trong lệ hoa có nghĩa là nước mắt người đẹp.
- Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa đ­ược dùng theo nghĩa chuyển. 
- Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó ch­ưa làm thay đổi nghĩa của từ, chư­a thể đưa vào từ điển

Câu 2: HS có thể có những cách sắp xếp khác nhau nh­ưng đại thể nêu đ­ợc các ý sau
1. Giải thích:
- “Lòng không bền” là không có lòng kiên trì nhẫn nại, hay thay đổi ý định, làm việc không đến cùng, gặp khó khăn hay nản lòng, bỏ cuộc.
- “Núi”, “ biển” là biểu tượng cho sự vĩ đại, rộng lớn vô hạn. Đào núi, lấp biển là những công việc vô cùng khó khăn
- CHÍ: là ý chí là nghị lực là quyết tâm vượt qua khó khăn thử thách,
- Quyết chí: quyết tâm thực hiện cho bằng được, dù có gặp trở ngại…
-> ý nghĩa lời dạy của Bác Hồ: Có ý chí quyết tâm, tinh thần bền bỉ sẽ khắc phục đ­ợc mọi khó khăn làm đ­ợc nhiều việc vô cùng lớn lao

2. Cứng minh
* Cơ sở lí luận:
+ Khẳng định lời dạy của Bác hoàn toàn đúng trong mọi thời điểm, hoàn cảnh: 
+ Trong cuộc sống con đường để đi đễn thành công không bao giờ bằng phẳng và trải đầy hoa hồng, mà bao giờ cũng đầy trông gai thử thách, bước đi trên con đường ấy, đến được với thành công chân ta phải rớm máu, tinh thần ta phải vững vàng, ý chí ta phải kiên định, từ việc nhỏ đến việc lớn, con người luôn phải đương đầu với những khó khăn thử thách, nếu nản lòng, thoái chí sẽ thất bại cay đắng. 
+ Muốn học tập tốt, muốn thực hiện được mục đích, ước mơ đều rất cần lòng kiên trì, nghị lực và quyết tâm cao. 

* Cơ sở thực tiễn: HS lấy dẫn chứng trong học tập, chiến đấu, lao động sản xuất
- Trong cuộc sống có biết bao nhiêu tám gương sang về sống và bền chí:    
- Gần gũi với chúng ta không ít nhưng tấm gương sáng đang khâm phục, như Nguyễn Ngọc Ký. Anh bị liệt cả hai tay nhưng mong ước đến trường vẫn luôn thôi thúc anh. Thế là anh bắt đầu tập viết bằng hai chân. Những nét chữ đầu tiên thâth là khó nhưng anh không chịu nản lòng và bây giờ anh đã trở thành một nhà giáo ưu tú, được các em học sinh yêu quý, kính trọng. Anh còn là một cây bút quen thuộc với chúng ta.
- Trong lao động, tấm gương của nhà bác học Trương Định Của đúng là một bằng chứng hùng hồn. Để lai tạo một giống lúa mới có năng suất cao, có khả năng chống rầy tốt, ông phải làm việc vô cùng vất vả, khó nhọc. Hàng ngày từ tờ mờ đất, ông ra ruộng lội bì bõm nghiên cứu, thử nghiệm đến tối mịt mới về. Suốt nhiều năm gian nan, qua nhiều vụ lúa, một giống lúa mới được ra đời. Chính sự kiên nhẫn bền bỉ của ông đã đem no ấm đến cho đời. 
 - Rồi trên thế giới, không ai là không biết nhà bác học người Pháp Pie Quyri và Mari Quyri. Họ đã kì công trong bốn năm trời lọc đi lọc lại tám tấn bã quặng để tìm một phần mười gam chất phóng xạ radium.
- Thế mới biết ý chí, nghị lực, đức tính kiên nhẫn, bền bỉ đóng vai trò quan trọng tới mức nào trong việc quyết định thành bại của từng công việc nói riêng và cả sự nghiệp của mỗi con người nói chung. Có mục đích đúng đắn là chưa đủ, phải có lòng kiên trì, nhẫn nại kết hợp với một phương pháp làm việc năng động và sáng tạo thì chúng ta mới có thể biến ước mơ thành hiện thực- Chủ tịch HCM - người Cha của dân tộc VN cũng là một tấm gương sáng chói về kiên trì và nhẫn nại. Đất nước ta có được hoà bình tự do như ngày hôm nay chính là một phần nhờ vào lòng kiên tri, vững trí của Bác. Khi còn là chàng thanh nên trẻ tuổi, Bác đã từ biệt gia đình và quê hương ra đi tìm đường cứu nước. Ở nơi đất khách quê người Bác đã làm mọi việc để kiếm sống : làm phụ bếp trên tàu, làm người cào tuyết giữa mùa đông giá lạnh ở chân Âu....

Có nhớ chăng hỡi gió rét thành Ba Lê
Một viên gạch hồng BÁc chống lại cả một mùa băng giá
Và sương mù thành Luân Đôn, người có nhớ
Giọt mồ hôi Người nhỏ giữa đêm khuya.

- Biết bao vất vả cực nhọc, Bác chẳng sờn lòng, Bác kiên trì nhẫn lại đi đến tất cả các nước, các dân tộc trên thế giới để tìm hiểu con đưòng giải phóng dân tộc của họ. Cuối cùng sự kiên nhẫn của Bác đã được đền đáp xứng đáng. Người đã tìm thấy con đường cho dân tộc thoát khỏi cảnh no lệ lầm than.Tấm gương Bác Hồ chói sáng rực rỡ , trước hết là ở chỗ :Có công mài sắt có ngày nên kim.

3. Phê phán những người thiếu lòng kiên trì, yếu đuối, không có ý chí, nghị lực, sống dựa dẫm, ỷ lại vào người khác.

4. Bài học cho bản thân:
- cần biết nỗ lực học tập, tu dưỡng bản thân bằng lòng kiên trì, nghị lực, ý chí , quyết tâm vượt qua mọi trở ngại để có hành trang vững vàng, làm chủ cuộc sống...

Câu 3 (5 điểm)
- Đây là câu nghị luận văn học. Nó đòi hỏi học sinh trình bày cảm nhận của mình về tình cha con trong một đoạn trích (trích từ tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng). Bài viết cần có bố cục đầy đủ 3 phần. Về nội dung, học sinh có thể có những cách trình bày và sắp xếp riêng. 
- Sau đây là một số gợi ý:
a, mở bài:
- Giới thiệu hình ảnh anh Sáu và bé Thu trong đoạn trích Chiếc lược ngà ở Sách Ngữ văn 9, tập 1: hai nhân vật thể hiện tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh trớ trêu, éo le.
- Giới thiệu đoạn trích trong đề bài : thuộc khoảng giữa của đoạn trích trong sách giáo khoa. Nó nằm trong phần thuật lại sự việc lúc anh Sáu chuẩn bị trở về đơn vị. Đó cũng là lúc tình cha con của anh Sáu và bé Thu bộc lộ một cách rõ ràng, mãnh liệt và cảm động.

b. Thân bài:P hân tích trình bày cảm nhận:
* Tình cảm cha con giữa anh Sáu và bé Thu diễn ra và biểu hiện trong hoàn cảnh thật trớ trêu, éo le: 
-  Học sinh nhắc lại những cảm xúc ngỡ ngàng, cam chịu của anh Sáu trong 3 ngày về phép khi bé Thu không chịu nhận anh là cha và không chịu nhận sự yêu thương, chăm sóc của anh đối với nó khiến anh có lúc đã không kiềm chế được bản thân…
-  Do đó lúc chia tay, cả anh Sáu và bé Thu đều có cử chỉ, tâm trạng thật đặc biệt : anh Sáu thì đưa mắt nhìn con, còn bé Thu thì đứng trong góc nhà; anh muốn ôm con, hôn con nhưng lại sợ nó giẫy lên rồi bỏ chạy; anh chỉ đứng nhìn nó với đôi mắt trìu mến lẫn buồn rầu, còn bé Thu thì đứng trong góc nhà với đôi mắt mênh mông, tâm trạng xôn xao, bồn chồn.

* Tình cảm cha con mãnh liệt của anh Sáu và bé Thu: nó được biểu hiện trong hành động và ngôn ngữ của nhân vật, nhất là của bé Thu:
-  Bé Thu: kêu thét lên một tiếng “Ba…a…a…ba” như một tiếng xé, xé cả ruột gan mọi người, một tiếng “ba” mà nó cố đè nén trong bao nhiêu năm nay, tiếng “ba” như vỡ tung ra từ đáy lòng; nó vừa kêu vừa chạy tới, chạy thót lên, dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó, tóc nó như dựng đứng lên, nó nói trong tiếng khóc, hôn ba nó cùng khắp: hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.
- Anh Sáu : bế nó lên.
Học sinh cần khai thác giá rị nghệ thuật của những chi tiết nói trên để làm rõ tình cảm cha con sâu nặng của anh Sáu và bé Thu.
+ Tình cảm cha con ấy đã gây nên một cảm xúc mãnh liệt đối với những người chứng kiến: tiếng kêu của bé Thu không chỉ xé sự im lặng mà còn xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa.
+ Tình cảm cha con của anh Sáu và bé Thu được nhà văn Nguyễn Quang Sáng thể hiện trong một đoạn văn có những chi tiết chọn lọc, lời văn trữ tình, giàu cảm xúc đã tô đậm lên tình cảm cha con cao quý của anh Sáu và bé Thu, góp phần biểu hiện một nét tâm hồn cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng Việt Nam.
* Tổng kết, đánh giá chung: một đoạn văn tự sự, có tính chất trữ tình, với những chi tiết đặc sắc đã thể hiện được tình cảm cha con sâu nặng trong hoàn cảnh trớ trêu, đầy kịch tính của người dân Việt Nam thời chiến và để lại nhiều ấn tượng sâu sắc và đầy ám ảnh đối với người đọc hôm nay.





Tuesday, June 14, 2016

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2016 - 2017 mới.


Thời gian 120 phút, không kể thời gian giao đề 


Câu 1: ( 1,0 điểm): Xác địnhkhởi ngữ và các thành phần biệt lập trong các ví dụ cho sau đây
a, Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “ Cô có cái nhìn sao mà xa xăm”
(“Những ngôi sao xa xôi”- Lê Minh Khuê)
b, Vâng! Ông giáo dạy phải! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
(“Lão Hạc” - Nam Cao. )
c) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
(“Lặng lẽ Sa Pa” - Nguyễn Thành Long )

Câu 2: ( 3,5 điểm):Cho đoạn trích:
 “ Xót người tựa cửa hôm mai, 
Quạt nồng ấp lạnh, những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa, 
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.”
( “ Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
a, Đoạn trích là nỗi nhớ của Kiều về ai? Giải nghĩa cụm từ: “Quạt nồng ấp lạnh”?
b, Từ tấm lòng của Kiều, em hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về lòng hiếu thảo trong xã hội ngày nay?
c, Chép thuộc 8 câu thơ tiếp theo và trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ đó bằng một đoạn văn.

Câu 3: (5,5 điểm). Truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long đã khắc họa thành công hình ảnh những con người lao động thầm lặng đang ngày đêm xây dựng quê hương.
                       Em hãy phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện để làm sáng tỏ.


Câu 1: (1 điểm): Mỗi đáp án đúng cho 0,25 điểm tổng 1 điểm:
a, Thành phần khởi ngữ: (Còn) mắt tôi
b, Thành phần biệt lập gọi đáp: Vâng
- Khởi ngữ: (Đối với) chúng mình.
c, Thành phần biệt lập cảm thán: Chao ôi

Câu 2: (3,5 điểm).
a,( 0,5 điểm): Đoạn trích là nỗi nhớ của Kiều về cha mẹ khi ở lầu Ngưng Bích. (0,25đ)
- Nghĩa của cụm từ: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ; mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ đã ấm sẵn . Chỉ sự phụng dưỡng, chăm sóc cha mẹ.( 0,25đ)

b, (1 điểm): Yêu cầu biết viết đoạn văn nghị luận xã hội về lòng hiếu thảo là một trong đức tính tốt đẹp của con người, đạo lí làm người
Đảm bảo các ysau:
* Giải thích
- Hiếu: là hiếu nghĩa,biết ơn người sinh thành dưỡng dục mình,biết cung kính bề trên. 
- Thảo: là mở tấm lòng mình ,biết chia ngọt sẻ bùi với người thân nói riêng,với nhân loại nói chung. 
- Hiếu thảo là sự biết ơn,là thái độ hành động thể hiện lòng cung kính tôn trọng và phụng sự đáp đền chân thật đối với cha mẹ, ông bà tổ tiên (0,25đ)

*  Biểu hiện,ý nghĩa của lòng hiếu thảo:
-  ngoan ngoãn, biết vâng lời cha mẹ, biết ơn công sinh thành dưỡng dục, yêu thương, kính trọng, chăm sóc, báo đáp công lao. 
- Hiếu thảo với cha mẹ khiến con cái trưởng thành hơn, giúp gắn kết các thế hệ trong gia đình , sống biết yêu thương, là động lực, sức mạnh để con người vượt qua khó khăn trong cuộc sống. (Dẫn chứng trong cuộc sống, trong văn học) (0,5đ)

* Phê phán những hành động bất hiếu ; bỏ rơi cha mẹ già , đánh đập đối xử tàn nhẫn quên ông bà tổ tiên.(0,25đ).
* Bài học nhận thức và hành động của bản thân

c, ( 1,5 điểm)
+ Chép thuộc: (0,5 đ)
Kiều ở lầu Ngưng Bích


“ Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?
Buồn trông ngọ nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”
( Trích “ Truyện Kiều”- Nguyễn Du)

+ Cảm nhận về đoạn thơ: ( 1,5 điểm)
Yêu cầu biết viết đoạn văn nghị luận về văn học, diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc, không sai lỗi dùng từ, viết câu, chính tả.
Nội dung cần đảm bảo các ý cơ bản:
- Đoạn thơ thể hiện tâm trạng của Kiều sau khi bị Mã Giám Sinh lừa, nàng quyên sinh không thành và bị Tú Bà giam lỏng tại lầu Ngưng Bích. (0,25 đ)
+ Tâm trạng của Kiều được thể hiện qua cái nhìn trước cảnh vật: nhìn ra phía trước Kiều thấy cảnh cửa bể thấp thoáng cánh buồm xa xa như hư như thực, Kiều thấy mình buồn, lẻ loi trước tương lai mờ mịt; nhìn xuống phía dưới chỉ thấy những cánh hoa trôi bị dập vùi tan tác, nàng lo lắng nghĩ đến thân phận như cánh hoa trôi dạt vô định; nhìn phía xa chỉ thấy những nội cỏ rầu rầu đang héo rũ, úa tàn mà lo sợ cho tương lai của chính mình; mọi cảnh vật như nhòa đi trước mắt Kiều chỉ còn nghe thấy tiếng sóng vỗ ầm ầm mặt duềnh, nàng ngồi trên lầu mà tưởng như ngồi giữa biển khơi, nàng bàng hoàng, kinh hãi như dự cảm giông tố sắp ập đến cuộc đời mình. (0,5 đ)
+ Nguyễn Du đã dùng các hình ảnh ẩn dụ, liệt kê, sử dụng các từ láy giàu sắc thái biểu cảm để miêu tả cảnh vật với không gian từ xa đến gần, màu sắc từ nhạt đến đậm, âm thanh từ tĩnh đến động. Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn thơ gợi tả thật sinh động, sâu sắc bức tranh ngoại cảnh và bức tranh tâm cảnh. Điệp từ “ buồn trông” tạo âm hưởng trầm buồn diễn tả tâm tâm trạng buồn đau của Kiều.(0,5 đ)
-  Đoạn trích khẳng định tài năng sáng tạo nghệ thuật và tấm lòng nhân đạo sâu sắc của nhà thơ Nguyễn Du . (0,25 đ).

Câu 3: (5,5 điểm).
* Yêu cầu : 
- Biết viết văn nghị luận văn học. Diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc, không mắc lỗi diễn đạt về từ, câu, chính tả. 
- Nội dung đảm bảo các ý cơ bản: 

* MB:
- Giới thiệu, dẫn dắt nêu vấn đề:
+  tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, 
+vẻ đẹp của con người lao động qua nhân vật anh thanh niên(0,25 đ)

* TB: (5 đ). 
- Giới thiệu chung về anh thanh niên
- Nngoại hình nhỏ bé, 27 tuổi, làm công tác khí tượng thủy văn kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn …con người bình dị như bao người lao động khác.(0,5đ)
- Phân tích các phẩm chất của anh thanh niên:
+ Một thanh niên giàu nghị lực đã vượt qua hoàn cảnh sống và làm việc hết sức gian khổ, khắc nghiệt: quanh năm “chỉ cây cỏ và mây mù lạnh lẽo”; công việc đều đặn, gian khổ: rét, mưa tuyết, nửa đêm…; cô đơn, vắng vẻ. (1đ)
+ Với công việc anh là người say mê, yêu nghề qua suy nghĩ và việc làm đầy tỉ mỉ, chu đáo với tinh thần trách nhiệm cao. Anh cho rằng công việc là niềm vui, hạnh phúc của cuộc đời: “ ta với công việc là đôi”, “ nếu bỏ nó đi cháu buồn đến chết mất” . (1đ)
+ Trong cuộc sống anh luôn là người tự chủ, sống có hoài bão lí tưởng. Cuộc sống một mình nhưng căn nhà luôn ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Anh trồng hoa, nuôi gà tìm niềm vui trong sách, tự làm giàu đời sống vật chất và tinh thần của mình. Anh suy nghĩ, quan niệm đầy đúng đắn về ý thức trách nhiệm với quê hương “ mình sinh ra là gì? mình đẻ ở đâu?mình vì ai mà làm việc?...”, thấy “ từ hôm đó cháu sống thật hạnh phúc” khi biết công việc của mình góp phần cho chiến thắng của quân đội ta.  Hạnh phúc của anh là được cống hiến cho quê hương. (1đ)
+ Với những người xung quanh anh chân thành, cởi mở, khiêm tốn: biết vợ bác lái xe mới ốm dậy anh chu đáo biếu củ tam thất, nồng nhiệt đón khách, tặng hoa cho cô gái, biếu làn trứng ăn trưa cho ông họa sĩ, cô kĩ sư, bác lái xe; Anh nhiệt thành giới thiệu về những người khác mà anh thật sự khâm phục: ông kĩ sư vườn rau SaPa, người cán bộ nghiên cứu khoa học về sét. Anh cảm thấy đóng góp của mình là nhỏ bé. (1đ)
-  Đánh giá: Với nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tình huống hết sức ngắn ngủi, qua cảm nhận, cách nhìn của các nhân vật khác, tác giả Nguyễn Thành Long đã khắc họa thành công bức chân dung đẹp về nhân vật anh thanh niên tiêu biểu cho những con người lao động thầm lặng xây dựng quê hương. Dù họ làm bất cứ công việc gì ở họ đều chung những phẩm chất đáng quí: nghị lực, lạc quan, yêu nghề, chân thành, khiêm tốn, luôn khao khát được làm việc được cống hiến cho quê hương. (0,5 đ)
* KB: ( 0,25đ).
- Khẳng định vẻ đẹp của nhân vật, của con người lao động.
- Bày tỏ cảm nghĩ của bản thân.




Thursday, June 9, 2016

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN NĂM 2016 MỚI NHẤT

NĂM 2016 

Thời gian: 120’

Câu 1: ( 1điểm) Tìm câu văn chứa hàm ý trong đoạn trích dưới đây và cho biết nội dung của hàm ý?
" Tôi lên tiếng mở đường cho nó: 
- Cháu phải gọi "Ba chắt nước dùm con", phải nói như vây?. 
Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:
- Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!
Anh Sáu cứ vẫn ngồi im."
("Chiếc lược ngà" - Nguyễn Quang Sáng"

Câu 2 ( 1điểm): Tìm lời dẫn trong khổ thơ sau và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp.
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
(Vũ Đình Liên, Ông đồ)

Câu 3: ( 3 điểm): Suy nghĩ của em về đức hy sinh của con người trong cuộc sống.

Câu 4:(5điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

“…Thình lình đèn điện tắt
Phòng buy-đinh tối om
Vội bật tung cửa sổ 
Đột ngột vằng trăng tròn

Ngửa mặt lên nhìn mặt 
Có cái gì dưng dưng
Như là đồng là bể
Như là song là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im phăng phắc
Đủ cho ta giật mình”
                               ( Trích “Ánh Trăng” – Nguyễn Duy)


Câu 1: (Mỗi ý 0,5 điểm)
- Câu chứa hàm ý: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!”
- Nội dung hàm ý:
- Bé Thu muốn nhờ ông Sáu chắt nước để nồi cơm khỏi bị nhão, nhưng không chịu nói tiếng “ba’ vì không muốn thừa nhận ông Sáu là ba của mình.

Câu 2: Mỗi ý 0,5 điểm
- Lời dẫn trong đoạn trích là:
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”.
- Đây là lời dẫn trực tiếp.

Câu 3: (3điểm):
a. Yêu cầu về kĩ năng: 0.5 điểm
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội
- Bài làm có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, toàn bài không sai quá hai lỗi diễn đạt, chính tả.

b. Yêu cầu về kiến thức:
* Mở bài:
- Giới thiệu về đức hi sinh: Một trong những phẩm chất cao đẹp của con người là đức hi sinh.
* Thân bài:
- Giải thích khái niệm: Thế nào là đức hi sinh.
+ Đức hi sinh là phẩm chất tốt đẹp , tự nguyện nhận phần thiệt thòi , mất mát lớn lao nào đó vì mục đích, lí tưởng tình cảm cao đẹp. Đức hi sinh còn hi sinh cả thời gian, tình mạng của mình cho người khác 
- Nêu ý nghĩa tác dụng của đức hy sinh. 
+ Đức hi sinh là một phẩm chất cao quý của con người. Hi sinh là thước đo đánh giá phẩm chất của con người. 
+ Người có đức hi sinh luôn được mọi người ghi nhớ công ơn đã góp phần đem lại cho đất nước phát triển . 
+ Hành động trên nền tảng của đức hi sinh tạo nên những hình ảnh đẹp, đánh thức trong chúng ta những tình cảm cao thượng, khơi dậy tình yêu sâu sắc đối với con người và cuộc sống. Đức hi sinh sẽ làm cho con người trở nên vĩ đại hơn, trở nên lớn dậy “làm người”…
- Biểu hiện của đức hi sinh
+Cha mẹ hi sinh vì con cái, anh chị hi sinh cho em..
+ Gương hi sinh còn được thể hiện trong những tình huống phong phú của cuộc sống. 
+ Trong thời chiến :
+ Bao nhiêu chiến sĩ vô danh đã hi sinh trong trận chiến chống xâm lược từ thời bắc thuộc, thời phong kiến độc lập tự chủ, thời chống Pháp, thời chống Mỹ để đất nước ta có được hòa bình và độc lập.
+ Hàng vạn chiến sĩ, thanh niên xung phong đã hi sinh cả thời tuổi trẻ của mình, đã đi mãi không về để bảo vệ đất nước, quê hương.
+ Người đời đã ghi nhớ, khắc tên biết bao nhiêu người đã dũng cảm hi sinh vì lợi ích của đất nước (dẫn chứng)
+ Trong thời bình :
+ Hàng triệu người đã âm thầm hi sinh trong việc đóng góp cho sự tiến bộ của nhân loại:
+ Hình ảnh nhà khoa học suốt đời cặm cụi trong phòng thí nghiệm, 
+ các thầy cô giáo suốt đời tận tụy vì thế hệ tương lai.
+ Những công nhân vệ sinh đêm đêm quét rác cho thành phố sạch đẹp… 
+ Trong một gia đình nghèo, đôi khi anh chị phải hi sinh nghỉ học để cho em mình được đi học……
+ Ngày nay đất nước hòa bình thống nhất, nhiều chiến sĩ công an vẫn làm việc ngày đêm không nghỉ ngơi để đảm bảo trật tự an ninh xã hội cho nhân dân. Họ là những người làm việc thầm lặng, hi sinh quyền lợi của mình cho mọi người 
+ Và còn vô vàn những con người đã thầm lặng hi sinh cho đồng loại, cho thiên nhiên và cho môi trường sống mà chúng ta không hề hay biết…
- Phê phán:
+ Tuy nhiên trong xã hội bên cạnh đó, cũng có những con người ích kỉ lúc nào cũng khư khư giữ lấy cho bản thân mình của riêng, ko chịu sẻ chia cho bất cứ ai. những người đó chính là những mầm họa cho sự đoàn kết, tinh thần tương trợ của dân tộc, của xã hội.
- Bài học nhận thức và hành động:
+ Rút ra bài học
+ Hành động của bản thân.
c. Kết luận:
- Khái quát ý nghĩa của đức hy sinh.

Câu 4: (5điểm):
a, Yêu cầu kỹ năng.
- Biết cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ.
- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, chữ viết cẩn thận.
b. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:
* Mở bài:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đoạn thơ

* Thân bài:
- Nêu xuất xứ của đoạn thơ: Trích phần cuối bài thơ “Ánh trăng”
- Nêu nội dung của đoạn:
+ Đoạn thơ thể hiện sự thức tỉnh của người lính sau những năm dài sống là kẻ ăn ở bạc.
+ Đoạn thơ gợi nhắc ở người đọc đạo lý uống nước nhớ nguồn, ân nghĩa thủy chung với quá khứ.
* Cảm nhận nội dung của đoạn thơ:
- Luận điểm 1: Những biến thiên bất ngờ của đời người.
“…Thình lình đèn điện tắt
Phòng buy-đinh tối om
Vội bật tung cửa sổ 
Đột ngột vằng trăng tròn”
+ Từ láy “thình lình” miêu tả một trạng thái , yếu tố bất ngờ. Ánh điện rực rỡ, chói lóa bỗng dưng không còn nữa. Người lính rơi vào trạng thái ngột ngạt, hoảng hốt, mất phương hướng. Ý nghĩa ẩn dụ sau hình ảnh “ điện tắt, Phòng buyn-đinh tối om” chính là lối sống xa hoa , phù phiếm bỗng dưng biến mất. Sự chới với, hốt hoảng khi mất đi cuộc sống xa hoa đã khiến người lính phải vội vàng hành động vội bật tung cửa sổ để đi tìm nguồn sáng.
+ Cụm động từ “ vội bật tung” đã diễn tả sự hoảng loạn, vội vã gáp gáp của người lính khi đi tìm ánh sáng. Và trong cuộc hành trình vội vã ấy, khi cánh cửa số được bật tung ra, thì đột ngột vằng trăng tròn.
+ Đột ngột hiện ra cũng bất ngờ như khi thình lình điện tắt. Hai từ láy diễn tả hai trạng thái cảm xúc, cho thấy cuộc đời con người không ai đoán trước được . Như dòng sông đời người là một chuỗi dài nhưng quanh co, uốn khúc và chính những khúc quanh ấy khiến con người trưởng thành hơn, giúp anh nhận ra cái gì là quan trọng là gắn bó với anh trong suốt hành trình dài rộng cuộc đời
+ Vầng trăng tròn vàng thắm hiện ra bên khung cửa sổ khiến anh nhận ra một chân lý giản đơn mà sâu sắc: Cái tồn tại mãi mãi với thời gian, cái giá trị đích thực của đời người không phải là vinh hoa phú quý, địa vị giàu sang mà chính là tinh cảm, tình nghĩa con người

- Luận điểm 2: Sự thức tỉnh lương tâm của người lính:

"Ngửa mặt lên nhìn mặt
có cái gì rưng rưng
Như là đồng là bể
Như là sông là rừng”

- Hai chữ “mặt” trong một câu thơ là hai tấm lòng đang đối diện: mặt trăng và mặt người. Hay chính là con người đang đối diện với chính lòng mình, với cái phần ân tình quá khứ mà mình đã vô tình lãng quên.

- Có cái gì đó trào dâng lên trong lòng người, rưng rưng, cay xè và giọt lệ như sắp tuôn trào bên hàng mi. Nhà văn Nam Cao đã từng nói rất đúng rằng:“Nước mắt là tấm kính biến hình của vũ trụ” Nước mắt có thể thanh lọc tâm hồn con người, khi nào người ta còn biết khóc là khi họ còn có một trái tim, một tấm lòng để rung động và để yêu thương. 

- Cái tốt lành trong sáng đã hé nở trong hai chữa “rưng rưng” nao lòng người ấy. Người lính gặp lại ánh trăng như gặp lại một không gian tình nghĩa, những kỉ niệm ngày nào tưởng chết đi nay sống lại vẹn nguyên trong kí ức. Đó là những kỉ niệm sống gắn bó với đồng, với sông, với rừng, với biển, về những nơi anh đã từng đi qua những miền đất anh đã từng chiến đấu thậm chí là đa từng để lại một phần thân thể và xương thịt của mình.

- Luận điểm 3: Suy ngẫm về đạo lý ân nghĩa thủy chung với quá khứ.

‘ Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình”

+ “ trăng tòn vành vạnh” là vầng trăng rằm, vầng trăng viên mãn.
+ là hình ảnh ẩn dụ biểu thị: Cho dù cuộc sống có thay đổi, con người cũng thay đổi nhưng trăng thì không hề thay đổi. 
+ Từ “cứ” là sự lặp lại, là sự vĩnh hằng và sự bất biến của trăng. Trăng mãi mãi thủy chung , nhân hậu vói con người. 

+ Trăng bao dung nhưng cũng vô cùng nghiêm khắc, trong thái độ “im phăng phắc” hay đó là sự nghiêm khắc của tác giả với chính mình, sự nghiêm khắc của một con người có lương tâm, biết giật mình phản tỉnh.

+ Cái giật mình ở cuối bài thơ mang một ý nghĩa sâu sắc đậm chất triết lý nhân bản. Giây phút đối diện với trăng là thời khắc nhà thơ ngộ ra lẽ sống và hoàn thiện mình:con người cần sống có trước có sau,có tình có nghĩa để không bao giờ phải giật mình day dứt về những năm tháng vô tình hờ hững đã qua. 
+ Sống là phải ân nghĩa thủy chung với quá khứ, biết giữ gìn những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, triết lý trong ánh trăng là lời nhắc nhở chúng ta về đạo nghĩa uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ người trồng cây.
* Cảm nhận về đặc sắc nghệ thuật.
- Thể thơ 5 chữ kết hợp tự sự, trữ tình và bình luận
- ngôn ngữ thơ giản dị, tự nhiên
- Giọng điệu tâm tình, tha thiết.
- Sử dụng thành công nhiều biện pháp nghệ thuật: Nhân hoa. ẩn dụ..

c. Kết luận:
- Khái quát giá trị nội dung nghệ thuật của đoạn thơ
- Ý nghĩa giáo dục của đoạn thơ đối với người đọc

ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN NĂM 2016 MỚI

 Thời gian : 120'


Câu 1:(1 điểm) Xác định thành phần khởi ngữ trong các câu sau đây:

a) Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.
                            (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

b) Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp […]
                 (Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)

Câu 2: (1 điểm): Đọc các câu sau đây và chỉ ra và gọi tên các thành phần biệt lập có trong câu:

a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều.
                                      (Kim Lân, Làng)

b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
                       ( Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)


Câu 3:(3điểm) Từ ý thơ:
“ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước 
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
(Trích “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” – Phàm Tiến Duật)
           Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về lý tưởng sống của thanh niên thời đại Hồ Chí Minh và lý tưởng sống của thanh niên thời đại ngày nay.

Câu 4. (5,0 điểm): Cảm nhận của em về đoạn thơ sau:

"... Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lướt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lướt vây giăng

Cá nhụ cá chim cùng cá đé
Cá song lấp lánh đuốc đen hồng
Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Đêm thở: sao lùa nước Hạ Long...."
  (Trích: Đoàn thuyền đánh cá- Huy Cận- SGK Ngữ văn 9, tập một, trang 140, NXB Giáo dục, 2006)




Câu 1: (1điểm): chỉ ra khởi ngữ trong đoạn trích:
a. anh: 0,5 điểm
b. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ: 0,5điểm

Câu 2: (1điểm): Các thành phần biệt lập trong đoạn trích là:
a. Có lẽ: Thành phần tình thái: 0,5điểm
b. Chao ôi: Thành phần cảm thán: 0,5 điểm

Câu 3: ( 3điểm)
a. yêu cầu  về kĩ năng: 0.5 điểm
- Bài làm có bố cục rõ ràng, chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, toàn bài không sai quá hai lỗi diễn đạt, chính tả.
b. Yêu cầu về kiến thức:
* Mở bài: 0,25 điểm
- Giới thiệu vấn đề nghị luận
- Trích dẫn hai câu thơ

* Thân bài: (2 điểm)
- Nêu xuất xứ đoạn thơ và nội dung của nó: 0,25điểm
+ Hai câu thơ trích từ bài thơ "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" của Phạm Tiến Duật.
+ Hai câu thơ đã khái quát lý tưởng sống của các chiến sỹ lái xe Trường Sơn thời chống Mỹ. Mục đích chiến đấu của các anh là vì giải phóng Miền Nam, thống nhất đất nước.

- Giải thích khái niệm về lý tưởng sống: 0,25 điểm
+ Con người ai trong cuộc đời cũng có ước mơ khát vọng, hoài bão, khi ước mơ hoài bão, khát vọng  cao đẹp, hướng thiện vì cộng đồng thì nó trở thành lý tưởng sống, Vậy lý tưởng sống là mục đích sống cao đẹp cuarcon người.

- Trình bày lý tưởng sống của thanh niên thời đại Hồ Chí Minh: 0,5 điểm
+ Thanh niên thời đại HCM sống trong hoàn cảnh đất nước bị thực dân đế quốc xâm lược.
+ Lý tưởng sống của họ là: " Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước 
                                              Mà  lòng phơi  phới dậy tương lai". 
+ Họ ra đi để giành lại độc lập tự do cho dân tộc,  họ không tiếc máu xương nguyện dâng hiến hết lòng cho tổ quốc.
+ Tên tuổi của họ đã được khắc ghi vào lịch sử:Võ Thị Sáu. La Văn Cầu, Lê Anh Xuân, Phan Đình Giót...
+ Họ đã tạc nên dáng đứng Việt Nam.

- Lý tưởng sống của thanh niên thời đại ngày nay: 0,5 điểm
+ Ngày nay đất nước đã hòa bình, lý tưởng sống của thanh niên: học tập để xây dựng đất nước giàu mạnh
+ Nâng cao ý thức cảnh giác trước âm mưu diễn biến hòa bình của các thế lực thù địch

- Bàn luận mở rộng: (0.25đ)
+Dù là thanh niên thời đại HCM hay thanh niên thời đại ngày nay thì cần xác định được lý tưởng sống đúng đắn, cao đẹp. vì thanh niên là lực lượng nòng cốt của xã hội có ý nghĩa quyết định đến sự hưng vong của một quốc gia..
- Phê phán lối sống sống không có lý tưởng, hoặc mục đích sống hẹp hòi, ích kỉ.. (0,25điểm)
- Bài học nhận thức và hành động ( 0,25đ)
+ Mỗi học sinh cần xác định lý tưởng sống cho mình và xây dựng kế hoạch để thực hiện lý tướng sống ấy.
* Kết bài:
- Khái quát nghĩa tác dụng của lý tưởng sống

Câu 4: (5,0 điểm)
a. Yêu cầu về kỹ năng: (0,5 điểm)

- Bài làm có kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi chính tả, chữ viết cẩn thận.

b. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể có những cách cảm nhận khác nhau nhưng cần đảm bảo một số nội dung cơ bản sau:( 4,5 điểm)
* Mở bài:(0,5đ)
- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và đoạn thơ.
* Thân bài: Cảm nhận được vẻ đẹp về nội dung và nghệ thuật của bài thơ:

- Về nội dung: 3đ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của con người lao động trước thiên nhiên:
+ Con người lãng mạn, bay bổng và hài hoà với thiên nhiên kì vĩ: lái gió với buồm trăng, lướt giữa mây cao với biển bằng.
+ Con người mang tư thế khoẻ khoắn, kiêu hãnh, mang tầm vóc lớn lao của người chinh phục và làm chủ thiên nhiên: đậu dặm xa dò bụng biển, Dàn đan thế trận lưới vây giăng.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên:

+ Thiên nhiên kì vĩ, lớn lao, có sự giao hòa giữa trời cao và biển rộng: gió, trăng, mây cao, biển bằng, đêm thở, sao lùa.
+ Biển Việt Nam giàu có với rất nhiều loài cá được giọi tên:  Chim, thu, nhụ, đé, song.  Biển là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước.
Biển đẹp đẽ, lung linh như một bức tranh sơn mài nhiều màu sắc, âm thanh, đường nét hình khối sống động: sắc màu huyền ảo của đêm trăng,  vẻ rực rỡ, lấp lánh của trăng, sao, màu đen, hồng của cá song tạo nên một bức tranh sống động.

- Đánh giá: Qua việc khắc hoạ vẻ đẹp của con người và thiên nhiên, Huy Cận bày tỏ tình yêu, niềm tự hào với con người, với đất nước Việt Nam và niềm vui trước cuộc sống mới đang thay da đổi thịt: Thời kì Miền Bắc đi lên xây dựng xã hội chủ nghĩa.


- Về nghệ thuật: 1đ
           Phân tích được những nét đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ:

+ Hình ảnh thơ kì vĩ, sống động, giàu sắc màu.
+ Biện pháp nghệ thuật linh hoạt, hiệu quả: nhân hoá, ẩn dụ, liệt kê, phóng đại.
+ Bút pháp vừa tả thực, vừa lãng mạn bay bổng.
+ Sự kết hợp hài hòa hai nguồn cảm hứng về thiên nhiên và con người lao động.

* Kết luận: 0,5đ
- Khái quát giá trị nghệ thuật, nội dung của đoạn thơ
- Giá trị của đoạn thơ đối với người đọc